Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Bình năm 2016

Đơn giá xây dựng công trình Ninh Bình 2016, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016 theo các Quyết định số:

  • 1542/QĐ-UBND về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
  • 1543/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng;
  • 1544/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt;
  1. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ :

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng Về việc Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung) công bố kèm theo Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng.

– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) 1172/QDBXD ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây Dựng.

– Quyết Định 588/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2014 Về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

– Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt công bố kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

– Căn cứ vào Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/11/2012 và Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (sửa đổi và bổ xung);

– Bảng giá Vật liệu xây dựng, vật tư kỹ thuật máy móc thiết bị, ban hành kèm theo công bố 664/CBLS-XD-TC ngày 22 tháng 06 năm 2016 của liên sở Xây dựng – Tài chính.

– Hướng dẫn Xác định đơn giá nhân công theo văn bản số 631/SXD-KT&VLXD ngày 15 tháng 06 năm 2016 về việc hướng dẫn Xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

  1. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ :

Đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng, Phần xây dựng sửa đổi và bổ sung (Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện chi phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, tấn cốt thép, 100m dài cọc.v.v… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những chi phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán bao gồm các chi phí sau:

– Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ (không kể các vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần dùng cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp. Chi phí vật liệu đã bao gồm hao hụt ở khâu thi công, riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát. Giá vật liệu được chọn để tính trong đơn giá là giá vật liệu ban hành kèm theo công bố 664/CBLS-XD-TC ngày 22 tháng 06 năm 2016 của liên sở Xây dựng – Tài chính tỉnh Ninh Bình. Những loại vật liệu không có trong công bố giá thì tham khảo giá vật liệu trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự.

– Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 2.270.000đ/tháng (Đã bao gồm các loại lương phụ và các loại phụ cấp) theo văn bản số 631/SXD-KT&VLXD ngày 15 tháng 06 năm 2016 về việc hướng dẫn Xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng được bao gồm các loại công tác mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất được sử dụng nhân công nhóm I và nhân công nhóm II sử dụng cho các công tác còn lại.

 – Chi phí máy thi công: Chi phí tiền lương nhân công điều khiển máy được tính với mức lương cơ sở là 2.270.000 đồng /tháng theo vùng II – Thành phố Ninh Bình. Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn thuộc vùng có mức lương cơ sở 2.135.000 đồng thì chi phí tiền lương nhân công điều khiển máy được nhân với hệ số điều chỉnh ĐCK NC = 0,941; Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn thuộc vùng có mức lương cơ sở 2.045.000 đồng thì chi phí tiền lương nhân công điều khiển máy được nhân với hệ số điều chỉnh ĐCK NC = 0,901;

Các cơ sở pháp lý để tính giá ca máy:

– Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng Về việc Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

– Thông tư 06/2010 ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Chi phí nhiên liệu, năng lượng : Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Giá nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Cụ thể như sau:

  • Giá xăng Mogas 92 KC = 13.909,09 đồng /lít ;
  • Giá dầu Diezel 0,05S = 11.172,73 đồng /lít ;
  • Giá dầu Mazut = 8.090,91 đồng /lít ;
  • Giá điện: = 1.453,00 đồng /kWh ;

Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc, được quy định như sau:

  • Động cơ xăng:   1,03 ;
  • Động cơ diezel: 1,05 ;
  • Động cơ điện:   1,07 ;

==> Công ty cổ phần tin học và tư vấn xây dựng CIC là đơn vị được Sở Xây dựng Ninh Bình giao nhiệm vụ thực hiện lập toàn bộ các bộ đơn giá nêu trên, do đó toàn bộ các bộ đơn giá nêu trên đã được tích hợp sẵn trong phần mềm dự toán công trình Escon 15.

Quý khách muốn đăng ký sử dụng vui lòng click vào đây để tải về (hoàn toàn Miễn phí)

Chi tiết vui lòng liên hệ Mr. Thành: 094.3211.776 – 0169.6815.036

Trân trọng!